Định mức dự toán xây dựng công trình

Kiến thức xây dựng

1. Khái niệm định mức dự toán xây dựng công trình
Định mức dự toán xây dựng công trình – phần xây dựng (gọi tắt là Định mức dự toán) là định mức kinh tế – kỹ thuật xác định mức hao phí cần thiết vể vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như Im’ tường gạch, lnr bê tông, lm2 lát gạch, 1 tấn cốt thép, 100m dài cọc v.v… từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi cổng xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).
Cãn cứ để lập định mức dự toán là các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm kỹ thuật về thiết kế – thi công – nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến v.v…).
Định mức dự toán được áp dụng để lập đơn giá xây dựng, làm cơ sở để lập dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng côno trình.

2. Nội dung của định mức dự toán Định mức dự toán bao gồm:
– Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
Mức hao phí vật liệu quy định trong tập định mức này đã bao gồm hao hụt vật liệu ờ khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.
– Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây dựng và công nhân phục vụ xây dựng.
Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.
Cấp bậc công nhân quy định trong tập định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện một đơn vị công tác xây dựng.
– Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thưc hiện kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

3. Hướng dẫn tra cứu định mức dự toán

a. Kết cấu định mức dự toán
Định mức dự toán được trình bày theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và được mã hóa thống nhất bao gồm 11 ‘chương. Các chương đó là:
Chương I: Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng Chương II: Công tác đào, đắp đất, đá, cát
Chương III: Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi Chương IV: Công tác làm đường Chương V: Công tác xây gạch đá Chương VI: Công tác bê tông tại chỗ
Chương VII: Công tác sản xuất và lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn Chương VIII: Sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ Chương IX: sản xuất, lắp dựng cấu kiện sắt thép
Chương X: Công tác làm mái, làm trần và các công tác hoàn thiện khác Chương XI: Các công tác khác
Ngoài thuyết minh và quy định áp dụng nói ở trên, trong mỗi chương công tác của định mức dự toán dều có phần thuyết minh và quy định áp dụng cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi cóng và biện pháp thi công.
Mỗi loại định mức được trình bầy tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, diều kiện thi công và biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây dựng đó.
Các thành phần hao phí trong định mức dự toán được xác định theo nguyên tắc sau:
– Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng theo quy định của Nhà nước về đơn vị tính.
– Mức hao phí vật liệu khác như vật liệu làm dàn giáo xây, vật liệu phụ khác được tính bằng tỉ lệ % tính trên chi phí vật liệu chính.
– Mức hao phí lao động chính và phụ được tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân trực tiếp xây dựng.
– Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.
– Mức hao phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.

b. Phương pháp tra cứu định mức dự toán
Khi tra cứu định mức dự toán cho một loại công tác xây lắp hoặc kết cấu cụ thể, ta tra theo chương, mỗi chương gồm một số tiết định mức. Các tiết định mức dự toán được tập hợp theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây lắp và được đặt mã số theo một hệ mã số thống nhất trong ngành xây dựng.
Mã hiệu định mức dự toán gồm 7 ký tự cả phần chữ và phần số:
– Phần chữ: dùng 2 ký tự để chỉ loại công tác xây lắp.
– Phẩn số: gồm 5 ký tự, trong đó 3 ký tự đầu (tiếp theo phần chữ) để chỉ cụ thể tên công việc, 2 số cuối để chỉ đặc điểm công việc.
Trong bảng 6.2, theo quyết định 24/2005/QĐ-BXD, ta có mã hiệu AE.221 là công tác xây tường thẳng, số 20 bên dưới là chỉ đặc điểm xây chiều cao < lổm (nhưng cao hơn 4 m). Như vậy, AE.22120 là công tác xây tường thẳng có chiều cao từ 4 đến 16 m.
Trong mỗi tiết định mức đều có 2 phần:
– Thành phần công việc.
– Các bảng định mức và các khoản mục hao phí ứng với từng mã hiệu công tác hoặc kết cấu xây lắp.
Thành phần công việc quy định rõ, đầy đủ nội dung các bước công việc theo thứ tự từ khâu chuẩn bị, đến khâu kết thúc, hoàn thành công tác hoặc kết cấu xây lắp. Vì lý do đó, khi tra cứu cần xem công việc cần tra có giống thành phần công việc này không.
Mỗi tiết định mức bao gồm nhiều mã hiệu định mức. Mỗi mã hiệu định mức ứng với một công tác hoặc kết cấu xây lắp được thể hiện thành một bảng.
Bảng định mức mô tả tên, chủng loại, quy cách của vật liệu chính cần thiết cho công tác, kết cấu xây lắp và các vật liệu phụ khác; loại thợ, cấp bậc công nhân bình quân; tên, loại, công suất của MMTB chủ đạo và một số máy, thiết bị khác trong dây chuyền công nghệ thi công để thực hiện hoàn chỉnh công tác, kết cấu xây lắp.

 Định mức dự toán xây dựng công trình 1