Khái niệm, vai trò, phán loại thông tin

Kiến thức xây dựng

1. Khái niệm và các đặc trưng của thông tin
Hiểu một cách chung nhất, thông tin là quá trình trao dổi giữa người gửi và người nhận. Trong mỗi cơ quan, dơn vị, thông tin dược xem là mạch máu gan kết các bộ phận cua cơ quan, đơn vị đó lại với nhau tạo thành một hệ thống dn dinh. Trong mỏi hệ thống đó nhiều người cùng làm việc, cùng hoạt dộng dế dạt dược mục liêu chung thõng qua sự phàn còng lao động. Những con người đó có hợp lác dược vói nhau hay không là nhờ có thông tin. Nếu dòng thòng tin bị đình trệ thì cá hệ thông sẽ bị tê liệt.
– Quá trình hoạt dộng quán lý về thực chất là quá trình trao dổi thông tin giữa chú thè quán lý và đỏi tượng quán lý, trong dó, chú thế quán lý dua ra thõng tin dưới hình thức các quyết định quán lý tác dộng lên đối tượng quán lý nham hướng dối tượng quán lý lới
mục tiêu đặt ra. về phần mình các đối tượng quán lý, trong quá trình thực hiện các quvẽì định quản lý, chuyển tải các thông tin dưới hình thức báo cáo phán ánh tình hình lên chú thể quản lý. Thông qua các mối liên hệ ngược, chú thê quản lý tiếp nhận các thông tin từ đôi tượng quản lý để kịp thời có các tác động điều chỉnh, các quyêt định quản lý tiếp theo. Đôi tượng quản lý tiếp tục thực hiện các quyết định quản lý mới và lại báo cáo… Quá trình quản lý cứ thế tiếp diễn. Hình 9.1 thê hiện các quá trình thông tin trong hoạt động quản lý như một quá trình động.

Khái niệm, vai trò, phán loại thông tin 1

Như vậy. xét trong lĩnh vực quán lý, thómị till là tập hợp các plián dull khác nhan về C/IUÍ trình ra quvct định, trnvcn dạt và thực hiện các quyết (lịnh (/nán IÝ.
Thõng tin có những dặc trưng sau:

– Thông tin gắn liền với một quá trình điểu khiển: Bản thán thông tin không có mục đích tự thân. Nó chí có ý nghĩa trong một hệ thống có điều khiến nào đó, dù ớ hất kỳ hình thức nào (báng, biếu, ký hiệu, mã hiệu, xung điện …).
– Thông tin có tính tương đối: quá trinh điểu khiến luôn luôn này sinh những vếu tô bất định do không có đầy đú thông tin. Điểu đó cũng có nghĩa là mỗi thông tin phàn ánh một mặt nào đó của hiện tượng, đồng thời nó cũng phụ thuộc vào trình độ và khá năng cúa nơi nhận thông tin. Tính này thế hiện rõ nét đối với hệ thông kinh tẽ xã hội vì dó là hệ thống động.
– Tính dịnh hướng cứa thông tin: thông tin phán ánh mối quan hệ giữa đối tượng được phản ánh và nơi nhận phản ánh. Đây là mối quan hệ 2 ngôi, thiếu một trong 2 ngôi thông tin không có hướng và thực tế không còn ý nghĩa cùa thòng tin nữa.
– Mỗi thông tin đều có vật mang tin và lượng tin: hình thức cụ thể của thông tin là vật mang tin. Có thể nói thông tin là linh hồn còn vật mang tin là cái vỏ vật chất.