Phương thức đấu thầu

Kiến thức xây dựng

Có 3 phương thức áp dụng trong đấu thầu:
1. Đấu thầu ruột túi hồ sơ
Đấu thầu một túi hồ sơ là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu (cả dề xuất về kỹ thuật và đề xuất về giá) trong một túi hồ sơ. Phương thức này áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC.

2. Đấu thầu hai túi hồ sơ
Đấu thầu hai túi hồ sơ là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Phương thức này được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn.
Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ được xem xét trước để đánh giá. Đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu được mở sau để đánh giá tổng hợp. trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo.

3. Đấu thầu hai giai đoạn
Phương thức này chỉ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng.
Trình tự thực hiện phương thức này như sau:
+ Giai đoạn thứ nhất: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về mặt kỹ thuật và phương án tài chính (chưa có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất yêu cẩu và tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai.
+ Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ nhất nộp đề xuất kỹ thuật đã được hoàn thiện bổ sung trên mặt bằng kỹ thuật và đề xuất đầy đủ các điểu kiện tài chính, tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá bỏ thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu để đánh giá xếp hạng.

2. Nội dung hồ sơ mòi sơ tuyển, hồ sơ mòi thầu, hồ sơ dự sơ tuyển và hồ sư dự thầu
Hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm cãn cứ pháp lý để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu. Hồ sơ mời sơ tuyển bao gồm các nội dung chính sau:
– Thông tin về gói thầu: phạm vi công việc; quy mô, tính chất của gói thầu; loại, cấp công trình; nguồn vốn đầu tư; địa điểm xây dựng công trình.
– Các câu hỏi về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà thầu.
– Các chỉ dẫn cần thiết cho nhà thầu.
– Yêu cầu về báo lãnh (bảo đảm) dự sơ tuyển.
Hồ sơ cìự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển. Hồ sơ dự sơ tuyển bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
– Đơn dự sơ tuyển theo mẫu quy định.
– Báo lãnh (báo đảm) dự sơ tuyến.
– Tài liệu chứng minh năng lực của nhà thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời dự sơ tuyển được thể hiện bằng các biểu mẫu.
Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu lông rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và dể bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
– Các thông tin về thiết kế bao gồm các bản vẽ và thuyết minh nếu có, tiến độ và các yêu cầu của chú đầu tư.
– Các điểu kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng do bên mời thầu đưa ra áp dụng dối với gói thầu.
– Yêu cầu hoặc chỉ dản nếu có cúa bên mời thầu đối với nhà thầu về hồ sơ dự thầu.
– Yêu cầu về bảo đảm dự thầu.
Hồ sơ mời thầu í>ói thầu xây lắp tron g đấu thầu hạn chế và đấu thầu rộng rãi, ngoài các nội dung trên, còn phải:
– Không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu nếu dã thực hiện sơ tuyển, song cần yêu cầu nhà thầu khẳng định lại các thông tin về năng lực và kinh nghiệm mà nhà thầu đã kê khai trong hồ sơ dự sơ tuyển.
– Không được nêu vêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hoá.
– Hồ sơ mời thầu phải bao gồm các yêu cầu quan trọng (điều kiên tiên quyết) để loại bỏ hồ sơ dự thầu:
+ Nhà thầu không có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu, không đăng ký tham gia dấu thầu.
+ Nhà thầu không bảo dảm tư cách hợp lệ.
+ Không có bảo đám dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu nhưng không hợp lệ (có giá trị thấp hơn. thời gian hiệu lực ngắn hơn, không nộp theo địa chí và thời gian quy định trong hổ sơ mời thầu, không đúng tên nhà thầu, không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ (dối với thư bảo lãnh của ngân hàng)).
+ Không có bản gốc hồ sơ dự thầu.
+ Đơn dự thầu không hợp lệ.
+ Hiệu lực của hồ sơ dự thầu không bảo đảm yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.
+ Hồ sơ dự thầu có giá dự thầu không cố định, chào hàng theo nhiều mức giá hoặc giá có kèm theo điều kiện.
+ Nhà thầu có tên trong 2 hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính.
+ Không đáp ứng được yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm theo quy định.
+ Các yêu cầu quan trọng khác có tính đặc thù của gói thầu.
Hổ sơ dự tlìầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hổ sơ mời thầu.
– Hồ sơ dự thầu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
– Các bản vẽ, giải pháp thực hiện, biện pháp kỹ thuật và tiến độ thực hiện.
– Bảng tính tiên lượng và giá dự thầu.
– Các đề xuất kỹ thuật nếu có; đề nghị sửa đổi, bổ sung đối với các điều kiện chung, điểu kiện cụ thể của hợp đồng áp dụng cho gói thầu do bên mời thầu đưa ra.
– Bảo đảm dự thầu.