Thanh toán hợp đồng xây dựng

Kiến thức xây dựng

Tạm ứng và thanh quyết toán họp đồng xây dựng

1. Tạm ứng để thực hiện hợp đồng xây dựng
Việc tạm ứng vốn đầu tư xây dựng còng trình phái dược quy dinh trong họp đổng xây dựng và thực hiện ngay sau khi hợp đổng có hiệu lực.
Mức tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau (theo Nghị định 99/2007/ND-CP):
– Đối với hợp đồng tư vấn, mức tạm ứng vốn tối thiểu là 25% giá hợp dồng.
– Đối với hợp đồng thi công xây dựng, mức tạm ứng vốn tôi thiểu là 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 50 tỷ đồng trờ lên; tối thiểu 15% đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng và tối thiểu 20% đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
– Đối với hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị tuỳ theo giá trị hợp đồng nhưng mức tạm ứng không thấp hơn 10% giá hợp đồng.
– Đối với hợp đồng thực hiện theo hình thức EPC, việc tạm ứng vốn để mua thiết bị được cãn cứ theo tiến độ cung ứng trong hợp đồng; các công việc khác như thiêt kế, xây dựng mức tạm ứng tối thiểu là 15% giá trị phần công việc đó trong hợp đồng.
Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng được thực hiện theo kế hoạch giái phóng mặt bằng.
Bên giao thầu thống nhất kế hoạch tạm ứng và thu hồi vốn với Bên nhận thầu để sán xuất trước một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn bảo đảm thi công hoặc mua một số vật tư phải dự trữ theo mùa.

2. Thanh toán hợp đồng xây dựng
Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điểu kiện trong hợp đồng mà các bên tham gia hợp đồng đã ký kết. sỏ lần thanh toán, giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng.
– Đỏi với giá hợp dồng trọn gói: thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (%) giá hợp đổng hoặc giá công trình, hạng mục công trình hoàn thành tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng sau khi đã có hồ sơ thanh toán được kiểm tra, xác nhận của chủ đầu tư. Bên nhận thầu được thanh toán toàn bộ giá hợp đồng đã ký với Bèn giao thầu và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có) sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu.
– Đối với giá hợp dồng tlieo đơn giá cô định: thanh toán trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh, nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá tương ứng với các công việc đó đã ghi trong hợp đổng hoặc phụ lục bổ sung hợp đồng.
– Đổi với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh: thanh toán trên cơ sơ khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh (nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá đã điều chỉnh theo quy định của hợp đồng. Trường hợp đến giai đoạn thanh toán vẫn chưa đủ điều kiện điểu chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá tạm tính khi ký hợp đồng để thực hiện thanh toán và điểu chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá diều chỉnh theo đúng quy định của hợp đồng.
– Trường họp áp dụng giá hợp đồng kết hợp thì phần công việc áp dụng giá hợp đồng nào được thanh toán theo quy định tương ứng với loại hợp đồng đó.
Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào các lần thanh toán. Việc thu hồi vốn tạm ứng được bắt đầu ngay khi thanh toán lần đầu và kết thúc khi khối lượng đã thanh toán đạt mức độ nhất định (80% giá trị hợp đồng). Đối với công việc giải phóng mặt bằng, việc thu hồi vốn tạm ứng kết thúc sau khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng.
Trong thời hạn nhất định (10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán hợp lệ), chủ đầu tư phải thanh toán giá trị khối lượng công việc đã thực hiện cho nhà thầu. (Đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tư phái hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn). Trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sứ dụng, chủ đầu tư phải thanh toán cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại để bảo hành công trình theo quy định.

3. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng
Các tài liệu, chứng nhận cần thiết trong hồ sơ thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đổng xây dụng. Hồ sơ thanh toán do Bên nhận thầu lập bâo gồm các tài liệu chủ yếu sau:
– Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của dại diện nhà thầu, Bên giao thầu và tư vấn giám sát (nếu có).
– Bản xác nhận khối lượng điéu chinh tăng hoặc giảm so với hợp đồng có xác nhận của đại diện nhà thầu, Bên giao thầu và tư vấn giám sát (nếu có).
– Báng tính giá trị đề nghị thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành đã được xác nhận và đơn giá ghi trong hợp đồng.
– Đề nghị thanh toán của Bên nhận thầu trong đó nêu rõ khối lượng đã hoàn thành và giá trị hoàn thành, giá trị tãng (giảm) so với hợp đồng, giá trị đã tạm ứng, giá trị dề nghị (hanh toán trong giai đoạn.
Đôi với trường hợp thanh toán hợp đồng theo giá hợp đồng trọn gói: biên bản xác nhận khối lượng là nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, công việc của cỏna trình phù hợp với thiết kế (không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết).