Tổ chức đấu thầu

Kiến thức xây dựng

1. Kế hoạch đấu thầu
Kế hoạch đấu thầu được phê duyệt chính là cơ sở đê’ thực hiện đấu thầu. Kế hoạch đấu thầu bao gồm nội dung các công việc mà dự án cần thực hiện. Vì vậy khi xây dựng kế hoạch đấu thầu đòi hỏi phải sử dụng các cơ quan, tổ chức chuyên môn hoặc các cá nhân am hiểu về dự án. Tuỳ theo tính chất công việc và thời gian thực hiện, việc lập kế hoạch đấu thầu được thực hiện như sau:

1.1. Lập và phê duyệt kê hoạch đấu thầu
Kế hoạch đấu thầu phải được người có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản sau khi phé duyệt quyết định đầu tư hoặc phê duyệt đồng thời với quyết định đầu tư trong trường hợp đủ điều kiện đế làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu, trừ gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư.
Kế hoạch đấu thầu phải lập cho toàn bộ dự án. Trường hợp chưa đủ điều kiện và thật cần thiết thì được phép lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiện trước.
Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.
Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của dự án và có quy mô gói thầu hợp lý. Mỗi gói thầu chí có một hồ sơ mời thầu và chỉ đấu thầu một lần.

1.2. Khái niệm, nội dung và giá gói thầu

a. Khái niệm gói thầu
Gói thầu là một phẩn của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn bộ dự án. Gói thầu có thế gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên.
Gói thầu EPC là gói thầu bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp.

b. Khái niệm giá gói thầu
Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành.

c. Nội dung của một gói thầu
Nội dung của một gói thầu bao gồm:
– Tên gói thầu: tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án.
– Giá gói thầu: được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quyết định có liên quan.
– Nguồn vốn: đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vỏn hoặc phương thức thu xếp vốn đế thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn ODA thì phái nêu rõ tên nhà tài trợ vố và cơ cấu nguồn vốn (ngoài nước, trong nước).
– Hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu (trong Nghị dịnli 1 11/2006 còn quy định vể thời gian lựa chọn nhà thầu).
– Hình thức hợp đồng.
– Thời gian thực hiện hợp đồng.

2. Điều kiện để tổ chức đấu thầu và tham gia dự thầu

2.1. Yêu cầu đối với bên mời thầu và tổ chuyên gia đấu thầu

a) Yêu cầu dối với bên mời thầu
Cá nhân tham gia bên mời thầu phải có đú các điều kiện sau:
– Am hiểu pháp luật về đấu thầu.
– Có kiến thức về quản lý dự án.
– Có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu theo các lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính và pháp lý.
– Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, gói thầu thuộc dự án sử dựng vốn ODA.
Trường hợp chủ đầu tư có đủ nhân sự đáp ứng các điều kiện quy định trên thì tự mình làm bên mời thầu. Trường hợp chủ dầu tư không đủ nhân sự hoặc nhân sự không đáp ứng các điều kiện trên thì tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn thay mình làm bên mời thầu.
Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về quá trình lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu sau khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.

b) Tiêu chuẩn dối với thành viên Tổ chuyên gia đấu thầu
Tuỳ theo tính chất và mức độ phức tạp của gói thầu, thành phần tổ chuyên gia đấu thầu bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý. và các lĩnh vực có liên quan. Thành viên của tổ chuyên gia đấu thầu phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Có chứng chi tham gia khoá học về đấu thầu.
– Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu.
– Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu.
– Có tối thiểu 3 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuật của gói thầu.

2.2. Tư cách hợp lệ của nhà thầu

a) Đối với nhà thầu là tổ chức
Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau:
– Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước; có đãng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp là nhà thầu nước ngoài.
– Hạch toán kinh tế độc lập.
– Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả, đang trong quá trình giải thể.
b) Đối với nhà thầu là cá nhân
Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau:
– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân.
– Đãng ký hoạt dộng hợp pháp hoặc chứng chí chuyên môn phù hợp do cơ quan có thám quyền cấp.
– Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Điều kiện tham gia dấu thầu đối với một gói thầu
Nhà thầu tham gia đấu thầu đôi với một gói thầu phải có đủ các điều kiện sau:
– Có tư cách hợp lệ.
– Chi được tham gia trong một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc nhà thầu liên danh. Trường hợp liên danh phải có văn bản thoả thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ người đứng đẩu của liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc của gói thầu.
– Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo hoặc thư mời thầu.
Đám bảo cạnh tranh trong đấu thầu:
+ Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi không được tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập thiết kế kỹ thuật của dự án, nhà thầu tư vấn đã tham gia thiết kế kỹ thuật của dự án không được tham gia đấu thầu các bước tiếp theo, trừ trường hợp đối với gói tháu EPC.
+ Nhà thầu tham gia đấu thầu phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu.
+ Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng.
+ Nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc dự án phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quán lý và dộc lập về tài chính với chủ đầu tư dự án.