Trình tự đấu thầu quốc tế – P1

Kiến thức xây dựng

Theo quy định của FIDIC thì toàn bộ thể thức trình tự đấu thầu xây dựng công trình có thế chia làm 3 giai đoạn:
– Giai đoạn sơ tuyển.
– Giai đoạn nhận (và nộp) đơn đấu thầu.
– Giai đoạn mớ và đánh giá đơn thầu, xét trúng thầu.

1. Giai đoạn sơ tuyển
Mục đích của sơ tuyển là chọn các nhà thầu đã sơ bộ được đánh giá là đầy đủ năng lực dê ứng thầu. Danh sách sơ tuyển chỉ nên hạn chế trong phạm vi 7 ứng thầu trở lại. Trong một số trường hợp, bên mời thầu nắm vững thông tin của nhà thầu khả dĩ tham gia dấu thầu thì có thể đi tắt, bỏ qua giai đoạn sơ tuyển và bước ngay vào giai đoạn nhận đơn thầu.
Giai đoạn sơ tuyển tiến hành theo các bước:
– Lập hổ sơ sơ tuyển, gồm có:
+ Thư mời sơ tuyển.
+ Chi dẫn sơ tuyển.
+ Chỉ tiêu đánh giá.
+ Phụ lục kèm theo.
Hổ sơ mời sơ tuyển do bèn mời thầu lập hoặc thuê tư vấn thực hiện nhưng phải trình cấp có thám quyển phê duyệt trước khi phát hành.
+ Thõng báo mời sơ tuyển.
+ Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển.
+ Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển.
+ Trình duyệt và thông báo kết quả sơ tuyển.

2. Mời các nhà thầu dự sơ tuyển
Nếu là đấu thầu rộng rãi thì thông báo mời dự sơ tuyển sẽ được đãng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài… hoặc thông qua các Đại sứ quán, để thông báo các nội dung:
– Bên mời thầu và kỹ sư.
– Khái quát về dự án quy mô, địa điểm công trình.
– Ngày phát vãn kiện đấu thầu và nộp đơn đấu thầu.
– Chỉ dẫn làm đơn tự khai năng lực.
Nếu là hình thức đấu thầu hạn chế thì ngoài việc công bố các nội dung trong thông báo dự sơ tuyển còn phải nêu rõ các điều kiện hạn chế khác.

3. Phút và nộp văn kiện sơ tuyển
Sau khi thông báo mời dự sơ tuyển, Chủ công trình phát hành chỉ dẫn sơ tuyển và các câu hỏi đến mỗi công ty, liên danh, bao gồm:
– Tổ chức và cơ cấu công trường dự kiến.
– Kinh nghiệm trong loại hình công tác dự kiến.
– Nguồn lực về quản lý, kỹ thuật, lao động.
– Tinh trạng tài chính.
– Danh sách các nhà thầu phụ và giá trị phần công việc dự định cho thầu lại.
Căn cứ vào các chỉ dẫn, nhà thầu trả lời các câu hỏi theo mẫu của bên mời thầu và lập thành bộ hồ sơ nộp cho bên mời thầu theo đúng thời hạn quy định.

4. Phân tích các sỏ’ liệu dự sơ tuyển, lựa chọn và thông báo danh sách các ứng thầu dược chọn
Danh sách này chỉ hạn chế trong 7 ứng thầu trở lại.
Bên mời thầu tiến hành đánh giá các thông tin trong hồ sơ của nhà thầu gửi đến. Những hồ sơ của các nhà thầu gửi đến chậm sẽ bị loại và trả lại cho các nhà thầu. Việc phân tích đánh giá bằng cách cho điểm. Việc cho điểm dựa vào các thông tin của từng
yếu tố, đó là:
– Năng lực kỹ thuật (sản phẩm kinh doanh chính; số lượng trình độ cán bộ chuyên môn; dự kiến nhân sự và tổ chức hiện trường; khả năng bố trí thiết bị cho việc thực hiện gói thầu; khả nãng liên doanh liên kết và việc sử dụng thầu phụ Việt Nam) chiếm khoảng từ 20-30% tổng số điểm.
– Năng lực về tài chính: (doanh thu, tổng tài sản, vốn lưu động, lợi nhuận trước và sau thuế trong 3-5 năm gần đây; giá trị các hợp đồng đang thực hiện chưa hoàn thành; khả năng tín dụng) chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm.
– Kinh nghiệm (số năm kinh nghiệm hoạt động; số lượng hợp đồng có giá trị từ 50% trở lên so với giá gói thầu đang sơ tuyển đã thực hiện trong vòng 5 năm gần đây; số lượng các hợp đồng tương tự đã thực hiện trên phạm vi thế giới, trong khu vực và ở Việt Nam trong vòng 3-5 năm gần đây).
Sau đó bên mời thầu thông báo cho tất cả các nhà thầu về danh sách đã được chọn.

5. Giai đoạn nhận và nộp đơn thầu
Thế thức nhận đơn thầu là những quy ước về nội dung, trình tự các công việc được tiến hành ở giai đoạn nhận đơn thầu. Bao gồm các bước sau:

a. Chuẩn bị văn kiện đấu thầu
Bên mời thầu có thể tự chuẩn bị hoặc thuê một hãng tư vấn chuẩn bị các nội dung của văn kiện đấu thầu, bao gồm:
– Thư mời thầu (gửi cho các nhà thầu).
– Bản chỉ dãn cho các ứng thầu.
– Điểu kiện hợp đồng.
– Đặc điểm kỹ thuật (thiết kế kỹ thuật và thuyết minh).
– Mẫu đơn dự thầu và phụ lục.
– Các bán vẽ.
– Mẫu bảo lãnh ứng thầu.
– Bảng kê khối lượng.
Trong toàn bộ văn kiện này, thuyết minh đặc điểm kỹ thuật là quan trọng nhất phái được soạn thảo rất kỹ để cùng bản kê khai khối lượng làm cơ sở chủ yếu cho các nhà thầu ứng thầu tính toán giá bỏ thầu. Các nhà thầu phải bỏ chi phí đê mua bộ văn
kiện này.

b. Phát văn kiện đấu thầu
Các vãn kiện được phát cho các nhà thầu trong danh sách ứng thầu, sau đó nhà thầu báo lại cho bên mời thầu biết là đã nhận được và đang chuẩn bị đơn thầu.

c. Các nhà thầu đi thăm công trường
Nhà thầu có đi thăm công trường hay không phụ thuộc vào sự cần thiết của từng nhà thầu. Bén mời thầu sẽ bố trí ngày giờ và hướng dẫn các ứng thầu đi thãm công trường. Việc thu thập thông tin, xử lý thông tin là trách nhiệm của nhà thầu. Chi phí liên quan đến việc đi thăm công trường nhà thầu phải bỏ ra.