Trình tự thực hiện đấu thầu – P2

Kiến thức xây dựng

1. Đánh giá hố sơ dự thầu
Nguyên tắc và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu là phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu.
Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu phải được thể hiện thông qua tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu gồm tiêu chuẩn đánh giá về nũng lực. kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về mật kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp đối với gói thầu dịch vụ tư vấn hoặc các nội dung để xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC.

a) Đối với gối thầu dịch vụ tư vấn
Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá về mặt kỹ thuật. Khi xây dựng tiêu chuán đánh giá phải xác định mức yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật nhưng không được quy định thấp hơn 70% tổng số điểm về mặt kỹ thuật. Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì mức yêu cầu tối thiểu về mật kỹ thuật phải quy định không thấp hơn 80%.
Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu được thực hiện tuỳ theo mức độ yêu cầu về kỹ thuật:

b) Trường hợp không yêu cẩu kỹ thuật cao
Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn không yêu cầu kỹ thuật cao thì sử dụng thang điểm tổng hợp để xếp hạng hồ sơ dự thầu. Trong thang điểm tổng hợp phải đảm bảo nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp. Hổ sơ dự thầu của nhà thầu có số điểm tổng hợp cao nhất dược xếp thứ nhất. Phương pháp đánh giá cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn đánh giá vé mật kỹ thuật:
– Sử dụng thang điểm (100; 1000;…) để đánh giá các nội dung:
+ Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu: 10% – 20% tổng số điểm;
+ Giải pháp và phương pháp luận đối với yêu cầu của gói thầu; 30% – 40% tổng số điểm;
+ Nhân sự của nhà thầu để thực hiện gói thầu; 50% – 60% tổng số điếm.
Tiêu chuẩn đánh giá về mặt tải chính:
– Sử dụng thang điểm (100; 1000;…) thống nhất với thang điểm về mặt kỹ thuật để xác định điểm về mặt tài chính như sau:

Trình tự thực hiện đấu thầu - P2 1

Trình tự thực hiện đấu thầu - P2 1

2. Trường hợp yêu cầu kỹ thuật cao
Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì nhà thầu có hồ sơ dự thầu đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất để xem xét đề xuất về mặt tài chính. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật tương tự như trường hợp không yêu cầu kỹ thuật cao, trong đó điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kv thuật không được quy định thấp hơn 80% tổng số điếm về mặt kỹ thuật.

3. Đôi với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lấp, gói thầu EPC
Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC thì sử dụng phương pháp chấm điểm như trên hoặc phương pháp đánh giá theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” để đánh giá về mặt kỹ thuật.
Khi xây dựng tiêu chuán đánh giá về mặt kỹ thuật là thang điểm, phải xác định mức yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật nhưng bảo đảm không được quy định thấp hơn 70% tổng số điểm về mật kỹ thuật. Trường hợp yêu cầu kỹ thuật cao thì mức yêu cầu tối thiểu không được quy định thấp hơn 80%. Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua đánh giá về mặt kỹ thuật thì căn cứ vào chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng.
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng được xếp thứ nhất.

4. Trình tựclánh giá Itồ sơ dự thầu
Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện thông qua 2 bước là đánh giá sơ bộ và đánh giá chi tiết.
a) Đánh giá sơ bộ là để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ, không bảo đảm yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu.
b) Đánh giá chi tiết dược thực hiện như sau:
– Trước hết, đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yèu cầu cúa hồ sơ mời thầu. Sau đó đánh giá để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu:
+ Đói với gói thầu dịch vụ tư vấn thì đánh giá tổng hợp để so sánh, xếp hạng. Riêng dối với gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì xem xét đề xuất về mặt tài chính đối với nhà thầu xếp thứ nhất về mật kỹ thuật.
+ Đối với gói thầu mưa sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC thì xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu.
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật và nội dung xác định giá đánh giá cụ thể như sau:
• Tiêu chuẩn đánh giá vê năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu (áp dụng đối với gói thầu không tiến hành sơ tuyển) bao gồm:
– Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự ớ Việt Nam, ở vùng địa lý và hiện trường tương tự.
– Năng lực kỹ thuật: số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu và số lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu.
– Năng lực tài chính: tổng tài sản, tổng nợ phải trả, vốn lưu động, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu khác.
Các tiêu chuẩn trên được đánh giá theo tiêu chí “đạt, “không dạt”. Nhà thầu “đạt” cả 3 nội dung trên thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm.
• Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật
Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung về mức độ đáp ứng đối với các yêu cẩu về hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tiên lượng kèm theo, cụ thể:
– Tính hợp lý và khả thi của các các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công.
– Bảo đảm các điểu kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động.
– Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công (số lượng, chủng loại, chất lượng và tiến độ huy động), vật tư và nhân lực phục vụ thi công.
– Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành.
– Các biện pháp đảm bảo chất lượng.
– Khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu).
– Tiến độ thi công.
– Các nội dung khá (nếu có).
• Nội dung xác định giá đánh giá
Giá đánh giá là chi phí được xác định trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác. Phương pháp xác định giá đánh giá phải được nêu trong tiêu chuẩn đánh giá và được thực hiện theo trình tự sau:
– Xác định giá dự thầu.
– Sửa lỗi (lỗi số học, lỗi nhầm đơn vị và lỗi khác).
– Hiệu chỉnh các sai lệch.
Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch được gọi là giá đề nghị trúng thầu.
– Chuyên dổi giá đề nghị trúng thầu sang một đồng tiền chung (nếu có) để làm căn cứ xác định giá đánh giá.
– Đưa các chi phí về một mặt bằng để xác định giá đánh giá, bao gồm:
+ Các diều kiện về mặt kỹ thuật như: tiến độ thực hiện; chi phí quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, tuổi thọ công trình và các yếu tố kv thuật khác tuỳ theo từng gói thầu cụ thể.
+ Điều kiện tài chính, thương mại.
+ Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế (nếu có).
+ Các yếu tố khác.
Tuỳ theo tính chất của từng gói thầu mà quy định các yếu tố để xác định giá đánh giá cho phù hợp. Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất.